領主
lãnh chúa
Các lãnh chúa Mibo: Khang Tài Chủ
Từ “lãnh chúa” (chủ nhân của một vùng đất, chư hầu cát cứ) trong chữ Hán phồn thể được viết là: 領主
- 领 (Lĩnh): Quản lý, dẫn dắt, tiếp nhận.
- 主 (Chủ): Người đứng đầu, người làm chủ.
tientrinh.com/2.c26 > 主權, sovereignty, authority
Chuyên mục của tt:premier
領主
lãnh chúa
Các lãnh chúa Mibo: Khang Tài Chủ
Từ “lãnh chúa” (chủ nhân của một vùng đất, chư hầu cát cứ) trong chữ Hán phồn thể được viết là: 領主
君王
quân vương
An Tín Vương
Vua của Vương quốc số Mibo
Mibo Kingdom
王國
vương quốc
Vua, chúa và vương quốc
Vương quốc: Mibo
Thần bảo hộ: Chính Nhất Hồng Vũ Quang Minh Hải Khang
Vua: An Tín Vương. Các tên gọi khác: An Tín Vũ Vương, Hồng Thắng Trường An Đại Tín Minh Vương
Các lãnh chúa: Khang Tài Chủ
__
Trong tiếng Hán phồn thể, cụm từ “vương quốc” được viết là 王國
Vương (王): có nghĩa là vua, vương hầu
Quốc (國): có nghĩa là nước, quốc gia (chữ phồn thể có chứa bộ Vi 囗 bên ngoài và chữ Qua 戈, Nhất 一, Khẩu 口 bên trong)