革新
cách tân (đổi mới)
QUÁ TRÌNH NÂNG CAO ĐẲNG CẤP
Loài người phát triển là do thế hệ sau có những cái ưu việt hơn thế hệ trước
Nói ở phạm vi hẹp, trong gia đình dòng tộc, con cháu phải có những suy nghĩ mới, những hành động mới, những thành công mới
Nói ở phạm vi cá nhân: con người mình ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua, và sẽ còn tiếp tục phát triển hơn, trưởng thành hơn trong tương lai
Có sự phát triển đi lên, đi xa vì đã được bắt nguồn từ nền tảng đúng đắn, vững vàng
Cụm từ cách tân (nghĩa là thay đổi, đổi mới) trong chữ Hán phồn thể được viết là: 改革 (hoặc 革新).
Dưới đây là chi tiết từng chữ:
- Cách (改): Có nghĩa là sửa đổi, thay đổi.
- Tân (革 / 新): Có nghĩa là mới, làm cho mới.
- Chữ Tân thông dụng nhất là 新.
- Trong từ “cách tân”, người Trung Quốc và Đài Loan cũng rất hay dùng chữ 革 (ví dụ: chữ 改革 – cải cách, đổi mới).
Lịch sử phát triển của loài người là lịch sử của quá trình đổi mới
Trong tiến trình đổi mới đó, dân tộc thành công nhất là dân tộc Trung Hoa. Văn minh Trung Hoa là nền văn minh cổ đại duy nhất còn được truyền thừa cho đến ngày nay
Yếu tố góp phần truyền thừa văn hoá trung hoa,là sức mạnh lớn của dân tộc Trung Hoa là chữ Hán
Siêu hệ thống Tiến Trình Đổi Mới lấy
Văn Minh Trung Hoa, tính cách Á Đông, và Bản Sắc Việt Nam
kết hợp với
Khoa học, kỹ thuật, công nghệ, và sức sáng tạo của Phương Tây
làm nền tảng cho vững vàng đi lên
CỔ KIM DUNG HOÀ
ĐÔNG TÂY HỘI HỢP
NHẤT THỐNG
Để lại một bình luận