Danh mục: Quảng đại

tientrinh.com/3.c9

Chuyên mục của tt:trillion

  • Quảng đại 1015 – Quân Tử, Trí Dũng Nhân, tam trụ

    BOSS HOÀNG HẢI

    KHANG VƯƠNG

    PHÚC HẢI

    Boss Hoàng Hải sử dụng pháp môn Khang Vương để tạo ra Phúc Hải

    Phúc Hải cai quản Long Hổ Môn

    2 nhánh

    Long môn Tiến Trình Đổi Mới

    Hổ môn Khang Tài Chủ Anh Hùng

    Tiến Trình Đổi Mới, Khang Tài Chủ Anh Hùng, Phúc Hải: hợp thế TRÍ DŨNG NHÂN

    智勇仁

    RỒNG, HỔ, KỲ LÂN

    __

    Chặng đường phát triển 1003 – Mô hình tổ chức hai phân nhánh > tientrinh.com/3.1567

    Chặng đường phát triển 1007 – Các tổ hợp trực thuộc Siêu hệ thống Tiến Trình Đổi Mới > tientrinh.com/3.1809

  • Quảng đại 1014 – Ba thế lực, ba vị thần

    Tam đại anh hùng

    Phúc thần, Võ thần, Tài thần

    Ánh sáng, Tự do, Phồn thịnh

    QUANG VŨ, ĐẠI VŨ, TRÍ KHANG

    PHÚC HẢI, TIẾN TRÌNH, KHANG TÀI CHỦ

    Quang Vũ giữ Phúc Hải. Phúc Hải thờ Quang Vũ thượng đẳng phúc thần

    Đại Vũ giữ Tiến Trình. Tiến Trình thờ Đại Vũ thượng đẳng võ thần

    Trí Khang giữ Khang Tài Chủ. Khang Tài Chủ thờ Trí Khang chính nhất tài thần

    Thực thểThần quản lýGhi chú
    PHÚC HẢIQUANG VŨPhúc thần
    Phúc khí
    TIẾN TRÌNHĐẠI VŨVõ thần
    Chính khí
    KHANG TÀI CHỦTRÍ KHANGTài thần
    Hào khí

    Quang Minh giáo chủ tạo ra tam thần, giao tam thần cai quản ba thế lực

    Quang Minh giáo chủ hồng danh: Chính Nhất Hồng Vũ Quang Minh Hải Khang

    Nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn

    Đại Vũ dùng Tiến Trình để khơi thông các dòng chảy

    Quang Vũ dùng Phúc Hải để tạo phúc cho nhân gian

    Trí Khang dùng Khang Tài Chủ để hộ tài

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1013 – Ba thế hệ

    Trình Vũ Hải Khang thành lập Hệ thống sân chơi phục vụ 3 thế hệ, tuổi 18-60 đều tham gia được

    Thế hệ 7x, 8x

    Thế hệ 9x, 2000

    Thế hệ 2010, 2020 trở về sau

    __

    Cụm từ “ba thế hệ” được dịch sang chữ Hán là 三代 (pinyin: sān dài).

    Ý nghĩa cụ thể từng chữ:

    • 三 (Tam): Có nghĩa là số 3.
    • 代 (Đại): Có nghĩa là đời, thế hệ (dùng để chỉ các thế hệ trong một dòng họ hoặc các thời kỳ lịch sử).

    Bạn có thể dùng từ này trong các ngữ cảnh như gia đình ba thế hệ (三代同堂 – tam đại đồng đường) hay lịch sử ba thời kỳ.

  • Quảng đại 1012 – Sân chơi của Đẳng Cấp và Vị Thế

    Các sân chơi trực tuyến rất nhiều, nhưng chiếm đa số là sân chơi bình dân, đại trà

    Tiến Trình Đổi Mới ra đời dành cho đối tượng là những người, những đơn vị, tổ chức hướng mình, định vị mình thuộc nhóm cao cấp

    Sĩ phu Quang Tiến 1017 – Lãnh đạo > tientrinh.com/2.2025

    Khơi thông các dòng chảy > tientrinh.com/2.c28

    Khơi thông các dòng chảy 1006 – Tạo ra sự giàu có và hùng mạnh > tientrinh.com/2.1563

    Khơi thông các dòng chảy 1005 – Đóng góp > tientrinh.com/2.1555

    Siêu hệ thống Tientrinh.com đóng vai trò bộ tổng, trung tâm điều hành. Vươn rộng, nối dài ra là các hệ thống thành viên. Trong số đó có nhiều hệ thống lấy tên gọi tiếng anh để thuận lợi cho Sự nghiệp quốc tế của người tham gia

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1011 – Đại Vương cai quản thế giới

    Vân trình vạn lý bằng (雲程萬里鵬) là một tên gọi khác của Đại Bằng Kim Sí Điểu, một nhân vật hư cấu cực kỳ mạnh mẽ trong tiểu thuyết Tây Du Ký.

    Ý nghĩa tên gọi

    • Vân Trình: Quãng đường trên mây.
    • Vạn Lý: Muôn dặm.
    • Bằng: Chim đại bàng khổng lồ.
    • Tên gọi đầy đủ: Con chim đại bàng bay vạn dặm trên mây.

    “Bằng trình vạn lý” (chữ Hán: 鹏程万里) là thành ngữ dùng để chỉ chí hướng lớn lao, hoài bão vươn xa, hoặc chúc ai đó tương lai rộng mở, thuận lợi trên con đường công danh, sự nghiệp.

    Nguồn gốc ý nghĩa

    • Chim Bằng (鹏 – Bằng): Loài chim thần khổng lồ trong sách của Trang Tử, có sức bay cao tới chín vạn dặm, tung cánh bay một nửa năm mới nghỉ.
    • Vạn lý (万里): Muôn dặm đường dài.
    • Hình ảnh chim Bằng bay vạn dặm tượng trưng cho tầm nhìn khoáng đạt và năng lực vĩ đại, vượt qua mọi giới hạn tầm thường như loài chim sẻ nhỏ.
    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1010 – Tứ thiên vương của Tiến Trình Đổi Mới

    Trình Vũ quản lý hệ thống tứ thiên vương

    Tứ thiên vương của Tiến Trình Đổi Mới

    __

    Chữ Hán phồn thể của tứ thiên vương (hoặc tứ đại thiên vương) là 四天王 (hoặc 四大天王)

    Cụm từ này được viết và phiên âm cụ thể như sau:

    • 四天王: Tứ thiên vương
    • 四大天王: Tứ đại thiên vương (thường dùng phổ biến hơn)
    • Cách đọc (Pinyin): Sì tiān wáng / Sì dà tiān wáng

    📖 Ý nghĩa trong Phật giáo

    Trong văn hóa và tín ngưỡng Phật giáo, đây là bốn vị tướng tài ba của cõi trời, làm nhiệm vụ canh gác bốn hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) để bảo vệ thế giới và chúng sinh. Bốn vị bao gồm:

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1009 – Gia đình hưng thịnh, đất nước phát triển

    Câu “Hưng gia kiến quốc” (興家建國) trong chữ Hán phồn thể mang ý nghĩa là xây dựng cơ đồ, làm cho gia đình hưng thịnh và đất nước phát triển. Cụm từ này thường được dùng để chỉ lý tưởng lớn lao, trách nhiệm của một người đối với gia tộc và quốc gia.

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1008 – Golden, quý giá, hoàng kim, tốt đẹp

    Trong tiếng Anh, golden là một tính từ mang nghĩa là bằng vàng, có màu vàng óng, hoặc được dùng theo nghĩa bóng chỉ sự quý giá, thịnh vượng và tuyệt vời (ví dụ như golden opportunity – cơ hội ngàn vàng).

    Các nghĩa phổ biến của từ Golden

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1007 – Quẻ kinh dịch số 26, 42

    Quẻ 26 (Sơn Thiên Đại Súc) và quẻ 42 (Phong Lôi Ích) là hai quẻ cát (tốt) trong Kinh Dịch, mang ý nghĩa bổ trợ nhau về mặt phát triển.

    Quẻ 26 thiên về tích lũy nội lực, học tập, chờ thời cơ, trong khi quẻ 42 thiên về hành động, giúp đỡ người khác và mở rộng sự nghiệp.

    Dưới đây là ý nghĩa chi tiết của từng quẻ:

    (xem thêm…)
  • Quảng đại 1006 – Tài thần, Fortune, God of Wealth

    Trong tiếng Anh, “Thần tài” được gọi chung là God of Wealth. Nếu muốn nói đến một người rất giỏi trong việc kinh doanh hoặc ai đó mang lại nhiều tiền tài, người ta có thể dùng từ Fortune.

    Dưới đây là các từ vựng và cách gọi cụ thể:

    • God of Wealth: Dùng để chỉ ông Thần Tài trong tín ngưỡng châu Á (vị thần mang lại tiền tài, may mắn).
    • Day of the God of Wealth: Ngày vía Thần Tài.
    • Fortune: Sự giàu có, tài lộc hoặc vận may.
    • Wealth God: Cách gọi ngắn gọn của Thần Tài.

    Một số câu ví dụ phổ biến:

    • Many people pray to the God of Wealth for a lucky year. (Nhiều người cầu xin Thần Tài cho một năm may mắn.)
    • Buying gold on the Day of the God of Wealth is a popular tradition in Vietnam. (Mua vàng vào ngày vía Thần Tài là một phong tục phổ biến ở Việt Nam.)

    __

    Trong chữ Hán, “Tài Thần” (Thần Tài) được viết là 財神 (chữ Hán phồn thể) hoặc 财神 (chữ Hán giản thể). Đây là vị thần cai quản tiền bạc và tài lộc, mang ý nghĩa mang của cải đến cho mọi người.

    • 财 / 財 (Tài): Có nghĩa là tiền tài, của cải, tài sản.
    • 神 (Thần): Có nghĩa là thần linh, thần thánh.
PREMIERQUẢNG TÍNĐẠI VŨ
MỞ CUỘC CHƠIVẬN HÀNHQUẢN TRỊ
NGHỆ THUẬTTRÍ TUỆSỨC MẠNH
ỨNG DỤNGDỊCH VỤLIÊN HỆ